1. Mô tả học phần:
Chương trình Luyện thi tiếng Trung HSK4 giúp người học củng cố từ vựng và ngữ pháp theo cấp độ HSK 4, đồng thời rèn luyện các kỹ năng Nghe – Đọc – Viết. Nội dung tập trung làm quen cấu trúc đề thi, các dạng bài thường gặp và kỹ năng làm bài hiệu quả chuẩn bị tham gia kỳ kiểm tra Năng lực ngoại ngữ đầu ra tại VHU.
2. Đối tượng học viên:
- Sinh viên VHU học chuyên ngành Ngôn ngữ Trung.
- Học viên trong và ngoài trường có nhu cầu ôn thi tiếng Trung HSK4.
3. Mục tiêu học phần:
- Kiến thức:
+ Người học nhận biết và vận dụng được hệ thống từ vựng và ngữ pháp cốt lõi của HSK 4, cũng như cấu trúc và yêu cầu của đề thi HSK4.
- Kỹ năng:
+ Người học có khả năng thực hiện, phân tích và áp dụng các kỹ năng nghe, đọc và viết trong các dạng bài thi HSK 4 một cách hiệu quả.
+ Người học có khả năng đánh giá, điều chỉnh và hoàn thiện bài làm thông qua luyện đề, sửa lỗi và cải thiện chiến lược làm bài.- Kỹ năng thuyết trình, viết học thuật và làm việc nhóm.
- Thái độ:
+ Người học thể hiện, duy trì và phát triển thái độ học tập tích cực, chủ động và nghiêm túc trong quá trình ôn luyện và tham dự kỳ thi HSK4.
4. Nội dung ôn tập:
- Tuần 1: Học viên sẽ được giới thiệu cấu trúc bài thi, thang điểm từng phần, điểm đậu, rớt; thống nhất tinh thần, phương pháp ôn luyện; Làm quen với bài thi.
- Tuần 2 đến tuần 8: Học viên sẽ được hướng dẫn làm bài và luyện đề chuyên sâu các kỹ năng Nghe – Đọc – Viết. Song song đó, giảng viên sẽ hướng dẫn học viên ôn tập tổng hợp và đặt chiến lược làm bài thi.
5. Giáo trình: Giáo trình do trung tâm Ngoại ngữ và giảng viên khoa Ngoại Ngữ biên soạn, kết hợp các tài liệu khác liên quan.
6. Thời lượng: 72 tiết (24 buổi, 3 buổi/ tuần, 3 tiết/ buổi), tương đương 8 tuần.
7. Cấu trúc bài thi:
- Nghe hiểu (30 phút + 5 phút điền đáp án) – 45 câu - 100 điểm (mỗi câu ≈ 2,2, riêng 2 câu cuối mỗi câu 2,7 đ).
- Đọc hiểu (40 phút) – 40 câu – 100 điểm (mỗi câu 2,5 đ).
- Viết (25 phút) – 15 câu – 100 điểm (mỗi câu ≈ 6,6, riêng 2 câu cuối mỗi câu 7,1 đ).
8. Cách tính điểm thi:
- Trình độ năng lực sử dụng tiếng Anh của thí sinh được xác định dựa trên tổng điểm của cả 3 kỹ năng:
+ Tối đa 100 điểm ở từng kỹ năng. Để được xem là đạt thì tổng điểm 3 kỹ năng của thí sinh phải lớn hơn hoặc bằng 180/300 điểm (Không quy định điểm liệt).
+ Đối với các trường hợp bảo lưu, thí sinh sẽ được phép bảo lưu các kỹ năng từ 60 điểm trở lên.
9. Lệ phí ôn và dự kiểm tra
- Học phí lớp tiếng Trung HSK4: 3.300.000đ
- Lệ phí thi tiếng Trung HSK4: 1.000.000đ